Gửi các chiến hữu đã từng tải Eng Breaking free như mình

Gửi những người anh em thiện lành,

Chắc các ông cũng từng như tôi, bỏ tiền ra nạp thẻ chơi game, mua đồ event cho nhân vật trong game thì không tiếc. Nhưng bảo bỏ tiền ra mua sách, mua chương trình học thì “lòng đau như cắt, nước mắt đầm đìa”, cảm thấy phí phạm vô cùng.

Vào vấn đề chính luôn nhé các ông. Tôi là một thằng dở tiếng Anh lắm, nhất là khoản nói. Về lý thuyết thì cũng biết một chút chứ không phải đến nỗi không biết một tí gì. Nhưng mà tôi thấy nó cũng không quá quan trọng.

Nếu muốn luyện nghe nói tiếng Anh thì chỉ cần lên chơi game server nước ngoài là được, như là PUBG chẳng hạn, cứ kiếm người nước ngoài ghép cặp vào thì sau vài tuần tiếng Anh lại ngon hẳn ấy chứ.Chẳng phải lúc nào người ta cũng bảo để nhanh lên trình tiếng Anh nhất thì cần phải nói chuyện với người nước ngoài là gì.

Nhưng mà không dễ ngon ăn như tôi tưởng. Đợt đầu chơi thì gặp người nước ngoài đó nhưng tiếng Anh của tôi dở quá, tôi nói người ta không hiểu, người ta nói tôi cũng chịu, chẳng biết đường nào mà support, toàn mất mạng liên tục.

Chơi lâu cũng quen mấy từ cơ bản trong game, cứ nghĩ là mình lên trình rồi. Đến lúc gặp phải thằng partner Tây thật, tôi đần luôn các ông ạ, thấy thốn thốn nhục nhục.

Thế là tôi ngồi mò mẫm có chương trình nào luyện nghe nói tiếng Anh cho nhanh lên trình không. Tôi ngồi mò thấy toàn ra các khóa học ở trung tâm này nọ, toàn mấy triệu, lại còn phải đi xa, học tối. Mà tối nhiều khi còn phải đi chơi với Gấu nữa, thời gian đâu ra. Vậy là dẹp, phải tìm được cái bộ nào học online hoặc trên máy tính.

Ngồi tìm hiểu một hồi thì thấy có cái Eng Breaking có vẻ ổn ổn nhất, thấy nhiều cái hay hơn Effortless mà giá cũng rẻ hơn Topica, chỉ có 500k thôi.

eng breaking download free
   Đây là bản mình nhận được nhé, màu xanh trắng chứ không phải như ảnh trên mạng

Ờ nói là 500k nhưng mà vẫn xót, từng ấy mua được ối đồ xịn trong game rồi đấy, nhưng làm nào để học được đây???

Cái khó ló cái khôn, cái này chắc chẳng khác gì mấy phần mềm, lên tìm Eng Breaking download free thì thấy có 2 trang: 1 trang không có link vì họ bảo vấn đề bản quyền, 1 trang thì có đầy đủ từ giáo trình Eng Breaking PDF đến audio… Tôi tải luôn.

Tôi học được xong lesson 1, 2 thấy khá hay, cách học mới lạ, được cái thích nhất là chẳng phải tốn đồng nào.

Nhưng…vâng lại là chữ nhưng các ông ạ, đời nào biết được chữ ngờ. Tôi để ý từ hôm đó máy tôi thường xuyên tự động download rất nhiều phần mềm khác mà không kiểm soát được.

Chưa kể Chrome của tôi tự động hiện những noti quảng cáo game, thi thoảng có cả mấy ảnh nhạy cảm cứ hiện ở góc phải màn hình. Tôi gõ tìm kiếm thì nó tự động nhảy vào trang tìm kiếm nào lạ hoắc chứ không phải Google nữa. Rồi các quảng cáo bẩn cứ liên tục hiện ra làm tôi rất khó chịu.

Đỉnh điểm là lần đó Gấu tới nhà chơi. Gấu muốn rủ tôi xem phim “Coco – Cuộc hội ngộ diệu kì” cùng xem. Đúng cảnh thằng bé Miguel chuẩn bị lên biểu diễn ở sân khấu thế giới bên kia thì quảng cáo bẩn nhảy ra. Tôi cuống cuồng lên tìm cách tắt, quay lại thấy Gấu đùng đùng bỏ về, nói thế nào cũng không chịu nghe. Thôi xong, thế là Gấu nghĩ tôi đầu óc đen tối, dỗi mất mấy ngày, tôi phải giải thích mãi mới chịu nghe.

Tôi vác máy ra tiệm sửa, người ta mò ra file Eng Breaking download free lần trước với một vài file tiếng Anh khác mà tôi cũng tải miễn phí dính virus nặng, phải cài lại Win luôn, mất toi bữa đi chơi với Gấu 🙁

Sau vụ đó thì tôi cạch tới già, tìm hiểu nghiêm túc bộ Eng Breaking rồi đặt mua về.

Cầm trên tay bộ sách mà tôi thấy lạ quá ông ạ, gọi hỏi lại thì mới biết hóa ra đây là phiên bản mới nhất của họ, có màu trắng với tím chứ không phải bản màu xanh vàng mà tôi tải về. Hóa ra lúc trước đã mất tiền oan lại còn rước về bản từ “thời đóng bỉm”, thật không có cái dại nào giống cái dại nào.

Mà dùng bản chuẩn rồi mới thấy “khác bọt” các ông ạ. Không chỉ có nội dung mới hoàn toàn, nghe giọng cũng hay hơn, mà lại còn có cả bài kiểm tra ở cuối mỗi lesson. Chăm chỉ học thì mấy bài kiểm tra này qua ngon ơ.

tải eng breaking miễn phí 2019
       Ảnh chụp trộm Gấu đang hí hoáy viết mục tiêu học tiếng anh giùm mình 🙂

Hơn nữa ngày nào cũng “bị làm phiền” bởi các email nhắc nhở học, rồi lại còn đưa thử thách cho mà làm. Có lần tôi đang học dở lesson 4 thì tuần đó chẳng hiểu sao các chiến hữu lại hẹn nhau lên cố cho được Top 1 liên tiếp. Thế là cơn lười học quay lại, bỏ bê mấy hôm liền, rồi nhận được mail hỏi thăm vì sao vẫn chưa hoàn thành. Tôi hơi chột dạ nhưng kệ, định bụng nốt mấy hôm nữa học bù cũng không sao. Mà sau đó lại nhận được cái mail “hờn dỗi” nói không quan tâm nữa :)) Tôi thấy có lỗi quá, vội vàng gửi mail xin lỗi, hứa học hành chăm chỉ.

Từ ngày học Eng Breaking, đúng là trình tôi lên hẳn các ông ạ. Từ thằng nói lắp ba lắp bắp, giờ tôi trở thành ngôi sao trong lớp luôn. Cũng có tí phổng mũi mà tự hào lên mặt với chúng bạn, ghi thêm điểm trong mắt Gấu. Giờ tôi đã lên lesson 7 rồi đấy các ông ạ.

Sở dĩ nay tôi phải viết bài này vì vừa có thằng bạn bị y như tôi, cũng tải Eng Breaking miễn phí trên mạng về xong máy tạch, dù trước tôi cảnh báo mà nó không nghe. Vậy nên tôi phải viết lên đây để cảnh báo anh em tránh tiền mất tật mang như bọn tôi.

Vậy nhé, chúc các ông sớm bắn tiếng Anh giỏi như bắn PUBG 🙂

Tất tần tật về Trợ động từ trong tiếng Anh

Trợ động từ (auxiliary verbs) là các các từ được theo sau bởi một động từ khác để tạo thành một câu hỏi, câu phủ định, thể bị động, thể nhấn mạnh hay hình thành một số thì (tenses), cách (mood) nào đó. Có 12 trợ động từ trong tiếng Anh: be, have, do, can, shall, will, may, must, need, ought (to), dare, used (to). Trong đó có 9 động từ còn được xếp vào loại Động từ khuyết thiếu (Modal verbs). Đó là các động từ can, may, must, will, shall, need, ought (to), dare và used (to). Cùng http://itienganh.net/ học cách sử dụng trợ động từ trong tiếng anh nhé.

I. Trợ động từ trong tiếng anh từ động từ thường

1. Trợ động từ trong tiếng Anh – Be/To be

Đây là động từ được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh. Nó có thể đứng độc lập làm một động từ chính.

  • BE được sử dụng làm trợ động từ để hình thành các thì tiếp diễn (Continuous Tenses): Hiện tại tiếp diễn (The present continuous); Quá khứ tiếp diễn (the past continuous); Ở thì tương lai tiếp diễn (The future continuous) BE giữ nguyên

Ex: He is playing guitar now. Anh ấy đang chơi đàn ghita

They will be arriving here tomorrow. Họ sẽ tới đây vào ngày mai

  • BE được dùng làm trợ động từ trong các câu bị động (The Passive Voice)

Ex: My computer was broken yesterday Ngày hôm qua máy tính của tôi bị hư.

2. Trợ động từ trong tiếng Anh – Have

Khi đứng độc lập Have dùng để mô tả sở hữu hoặc cũng được dùng để mô tả khả năng, mô tả ngoại hình của 1 ai đó.

HAVE được dùng làm trợ động từ để tạo các thì hoàn thành (Perfect Tenses). “have” phải kết hợp với 1 động từ chính để tạo thành 1 cụm động từ hoàn chỉnh. Các trợ động từ have/has/had thường được dùng trong các thì hoàn thành: quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành, tương lai hoàn thành

Ex: Has he finished his dinner? Anh ấy đã ăn tối chưa?

3. Trợ động từ trong tiếng Anh – Do

“Do” có thể được dùng như là 1 động từ hành động đứng độc lập trong tất cả các thì. Khi được dùng như là 1 trợ động từ DO luôn luôn kết hợp với 1 động từ khác để tạo thành 1 cụm động từ hoàn chỉnh.

  • Trợ động từ “Do” thường được dùng trong các câu hỏi và câu phủ định.

Ex: She did not go to school today. Hôm nay cô ấy không tới trường.

Did you close the door? Bạn đóng cửa chưa?

  • Trợ động từ DO được sử dụng để hình thành Câu hỏi đuôi khi động từ trong câu chính là một động từ thường.

Ex: Mary doesn’t clean the floor, does she? Mary chưa lau nhà đúng không?

  • Trợ động từ DO được sử dụng để hình thành Thể Nhấn mạnh (Câu khẳng định)

Ex: He does write his name on the board. Anh ấy viết tên mình lên bảng.

II. Trợ động từ trong tiếng anh từ động từ khuyết thiếu

4. Trợ động từ trong tiếng anh – Can

CAN là một động từ khuyết thiếu, nó chỉ có 2 thì Hiện tại và Quá khứ đơn. CAN được dùng như một trợ động từ để hình thành một số cách nói riêng.

  • Diễn tả một khả năng, nghĩa là “có thể”
  • Trong tiếng anh giao tiếp, CAN được dùng thay cho MAY để diễn tả một sự cho phép và thể phủ định CANNOT được dùng để diễn tả một sự cấm đoán.
  • CAN cũng diễn tả một điều có thể xảy đến
  • CANNOT được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra
  • Khi dùng với động từ tri giác, CAN cho một ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).

Ex: I can eat 4 burgers in 20 minutes. Tôi có thể ăn 4 cái bánh burger trong 20 phút.

You can drink alcohol here but can not smoke. Tại đây bạn có thể uống rượu nhưng không được hút thuốc.

I think I can hear the sound of the mouse. Tôi nghĩ tôi đang nghe thấy tiếng chuột kêu.

COULD là thể quá khứ của CAN. COULD còn được dùng trong câu điều kiện.

Trong cách nói thân mật, COULD được xem như nhiều tính chất lịch sự hơn CAN. Could thường được sử dụng tại những nơi công cộng như: nhà hàng, khách sạn, ngân hàng…

 

 

 

 

 

 

 

Tìm hiểu về đại từ trong tiếng anh

Trong bất kỳ ngôn ngữ nào, sự lặp lại làm người nghe, người đọc, người nói cảm thấy quá dài dòng và không thoải mái. Chính vì vậy, đại từ đã được sinh ra để làm nhiệm vụ rút gọn câu và tránh sự lặp lại quá nhiều lần của danh từ. Đại từ trong tiếng anh đóng vai trò vô cùng quan trọng trong câu. Mời bạn cùng http://itienganh.net/ tìm hiểu tất tần tật về anh chàng “đại từ” này nhé!

1. Chức năng của đại từ trong tiếng anh

Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế Danh Từ, Động Từ, Tính Từ (hoặc cụm Danh Từ, cụm Động Từ, cụm Tính Từ ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

* Đại từ dùng để xưng hô (đại từ nhân xưng) : Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp .

Đại từ nhân xưng thể hiện ở 3 ngôi :

– Đại từ chỉ ngôi thứ nhất ( chỉ người nói ) : tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,…

– Đại từ chỉ ngôi thứ hai ( chỉ người nghe ) : mày, cậu, các cậu, …

– Đại từ chỉ ngôi thứ ba ( người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới) : họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó,…

* Đại từ dùng để hỏi : ai ? gì? nào? bao nhiêu ?…

Lưu ý : Đại từ trong tiếng anh có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống như từ loại ấy. Cụ thể :

– Các đại từ nhân xưng có khả năng thay thế danh từ đo đó chúng có thể có chức vụ trong câu như danh từ.

– Các đại từ vậy, thế có khả năng thay thế động từ, tính từ do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như động từ, tính từ..

2. Phân loại đại từ trong tiếng anh

2.1. Đại từ trong tiếng anh – Đại từ nhân xưng chủ ngữ

Chức năng: Làm chủ ngữ trong câu. Đại từ nhân xưng được dùng để thay thế cho danh từ khi không cần thiết sử dụng hoặc lặp lại chính xác danh từ hoặc cụm danh từ đó.

Ngôi thứ nhất số ít. I                                Ngôi thứ nhất số nhiều. We

Ngôi thứ hai số ít. You                             Ngôi thứ hai số nhiều. You 

Ngôi thứ ba số ít. He/ She/ It                   Ngôi thứ ba số nhiều. They    

Ex: Jonh and me go to school at 8 am. We wake up at 7 am. John và tôi tới trường vào lúc 8h sáng. Chúng tôi dạy lúc 7h sáng.

đại từ trong tiếng anh

2.2. Đại từ trong tiếng anh – Đại từ nhân xưng tân ngữ

Chức năng: Làm tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp của động từ. Hoặc làm tân ngữ của giới từ.

Ngôi thứ nhất số ít. I => me                      Ngôi thứ nhất số nhiều. We => us

Ngôi thứ hai số ít. You => you                 Ngôi thứ hai số nhiều.   You => you

Ngôi thứ ba số ít. He => him                    Ngôi thứ ba số nhiều. They => them

                            She => her

                            It => it

Ex: We saw her at the party last night. Chúng tôi gặp cô ấy tại bữa tiệc tối qua.

Ann gave a book to him. Ann đã đưa sách cho anh ấy.

2.3. Đại từ trong tiếng anh – Đại từ sở hữu

Chức năng: Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho cụm tính từ sở hữu kết hợp với danh từ, trong trường hợp phải lặp lại lần hai, tránh phải sử dụng cụm từ dài và phức tạp. Có nghĩa là Của ai đó, mine = của tôi, ours = của chúng ta

Ngôi thứ nhất số ít. I => mine                      Ngôi thứ nhất số nhiều. We => ours

Ngôi thứ hai số ít. You => yours                 Ngôi thứ hai số nhiều.   You => yours

Ngôi thứ ba số ít. He => his                         Ngôi thứ ba số nhiều. They => theirs

                             She => hers

                             It => its

Ex: That is Lan’s seat. This is ours. Chỗ của Lan ở kia. Còn đây là chỗ của chúng ta.

2.4. Đại từ trong tiếng anh – Đại từ phản thân

Chức năng:

  • Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người.
  • Dùng nhấn mạnh danh từ hoặc đại từ khác.
  • Nhấn mạnh chủ ngữ của câu.
  • Khi nhấn mạnh danh từ, chúng đứng sau danh từ đó.
  • Dùng như các tân ngữ sau giới từ.

Ngôi thứ nhất số ít. I => myself                      Ngôi thứ nhất số nhiều. We => ourselves

Ngôi thứ hai số ít. You => yourself                Ngôi thứ hai số nhiều. You => yourselves

Ngôi thứ ba số ít. He => himself                    Ngôi thứ ba số nhiều. They => themselves

                            She => herself

                            It => itself

Ex: I did it myself. Tôi đã tự làm nó.

các đại từ trong tiếng anh

2.5. Đại từ trong tiếng anh – Đại từ quan hệ

Chức năng:

  • Làm chủ ngữ trong câu
  • Làm tân ngữ của động từ:
  • Theo sau giới từ:
  • Hình thức sở hữu (whose + danh từ)

Bao gồm các từ như: who, whom, which, that, whose,…

Ex: The car which I hired got accident. Cái xe tôi thuê gặp tai nạn.

2.6. Đại từ trong tiếng anh – Đại từ chỉ định

Chức năng; Ngoài việc thay thế cho một danh từ, đại từ chỉ định còn cho người nghe khái niệm gần hơn hay xa hơn về thời gian hoặc khoảng cách. Đại từ chỉ định bao gồm các từ “this, that, these và those” chỉ ra cụ thể người hoặc vật được nói đến.

This: Chỉ 1 người/1 vật ở gần người nói hoặc viết. Đi với danh từ số ít

That: Chỉ 1 người/1 vật ở xa người nói hoặc viết. Đi với danh từ số ít

These: Chỉ nhiều người/nhiều vật ở gần người nói hoặc viết. Đi với danh từ số nhiều

Those: Chỉ nhiều người/nhiều vật ở xa người nói hoặc viết. Đi với danh từ số nhiều

Ex; That is what I thought last year. Đó là thứ tôi đã nghĩ năm ngoái,

2.7. Đại từ nghi vấn

Chức năng:

– Làm chủ ngữ.

– Làm tân ngữ của động từ.

Ex: What newspaper do you read? Bạn đọc tạp chí nào vậy?

Who opens the windows? Ai mở cửa sổ thế?

đại từ trong tiếng anh đại từ nghi vấn

Cách viết của một số đại từ tương đối giống nhau nên bạn nhớ để ý cách phân biệt từ loại trong câu nhé. Nhớ theo dõi những bài viết tiếp theo của http://itienganh.net/ nhé. Chúc bạn học vui!

 

 

Trọn bộ về câu phủ định trong tiếng anh

Một trong các kiến thức Ngữ pháp tiếng anh cơ bản bạn cần nắm vững là câu phủ định trong tiếng anh. Dạng câu này khá phổ biến trong tiếng anh và được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày. Tuy nhiên nhiều bạn vẫn chưa nắm vững cấu trúc câu phủ định cũng như cách dùng của nó. Thậm chí còn nhầm lẫn với câu khẳng định trong tiếng anh. Cùng http://itienganh.net khám phá chi tiết dạng câu này nhé,

1. Câu phủ định là gì?

Câu phủ định trong tiếng anh (negative sentences) là trong câu đó có các từ ngữ phủ định ví dụ như không phải, không có, không thấy, chưa làm, chưa thấy…đây là đặc điểm nhận dạng dễ nhận biết nhất..

câu phủ định trong tiếng anh

Câu phủ định có chức năng:

  • Phản bác ý kiến, khẳng định của người khác.
  • Thông báo, xác nhận không có các sự vật, sự việc, tính chất cụ thể nào đó
  • Phủ nhận các hành động, trạng thái, tính chất đối tượng trong câu.

2. Các cấu trúc câu phủ định

2.1. Thêm “not” vào câu khẳng định.

Đây là cách dùng phổ biến và đơn giản nhất. Bạn chỉ cần thêm “not” vào câu khẳng định, đặt sau “be” hoặc trợ động từ trong câu. Nếu động từ chính không phải “to be” thì dùng dạng thức thích hợp của do, does hoặc did để thay thế. Nhớ lưu ý các thì trong câu để sử dụng hợp lý và chính xác.

Ex: He is handsome => He is not handsome. Anh ấy không đẹp trai

      I went to the airport last night => I did not go to the airport last night. Tôi không ra sân bay tối qua

      She has seen Loi => She has not seen Loi. Cô ấy chưa gặp Loi

2.2. Sử dụng Some/ Any để nhấn mạnh phủ định.

Nếu “not” chỉ đơn thuần là một câu trần thuật thì cấu trúc câu đi với some hoặc any được dùng để nhấn mạnh sự phủ định đó.

Cấu trúc là:  Some (câu khẳng định) => Any + Danh từ (làm vị ngữ)
                                                             => No + Danh từ số ít

Ex: Minh adds some sugar in her milk => Minh doesn’t add any sugar in her milk. Minh không cho thêm đường vào cốc sữa của cô ấy

2.3. Câu phủ định song song

Cấu trúc là:

Negative… even/still less/much less + noun/ verb in simple form: Không…mà lại càng không/ Không…chứ đừng nói đến.

Ex: She doesn’t know using phone much less downloading pictures. Cô ấy còn không biết dùng điện thoại chứ đứng nói đến tải ảnh.

câu phủ định

2.4. Dùng Not … at all; at all trong câu phủ định (nhấn mạnh)

Cấu trúc: Câu phủ định + at all ( đứng cuối câu): Không chút gì

Ex: I didn’t understand anything at all. Tôi không hiểu gì cả

2.5. Phủ định kết hợp với so sánh

Dạng này mang ý nghĩa phủ định tuyệt đối, bày tỏ ý kiến mạnh mẽ.

Cấu trúc: Negative + comparative (more/ less) = superlative 

Ex: I could not agree with you less = I absolutely agree with you. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.

2.6. Diễn tả phủ định bằng các trạng từ chỉ tần suất

Có một vài trạng từ chỉ tần suất mang tính chất tương đối phủ định như:

Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không.
Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ.
Khi kết hợp những từ này trong câu sẽ tạo ý nghĩa “bạn không bao giờ/ hầu như không bao giờ làm việc gì”, cũng là một cách để diễn tả sự phủ định. Tuy nhiên không phải là phủ định tuyệt đối nhé, chỉ là mang nghĩa phủ định.

Cấu trúc: subject + negative adverb + positive verb

                subject + to be + negative adverb

Ex: John rarely comes to class on time. John chẳng mấy khi đến lớp đúng giờ.

2.7. Phủ định bằng No matter

Cấu trúc:

No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb in present: Dù có… đi chăng nữa… thì

No matter who = whoever (Dù bất kỳ ai)

No matter what = whatever (Dù bất kỳ điều gì)

Ex: No matter what happens, i will not go out. Dù có chuyện gì xảy thì tôi cũng sẽ không ra ngoài đâu.

No matter what(whatever) you say, I will not leave you. Dù anh có nói gì đi nữa thì em cũng sẽ không rời bỏ anh đâu.

2.8. Thể phủ định của một số động từ đặc biệt

Đối với những động từ như think, believe, suppose, imagine + that + clause. Khi chuyển sang câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.

Ex: I do not believe she stays at home now. Tôi không tin là giờ cô ấy ở nhà.

mẫu câu phủ định trong tiếng anh

2.9. Một số các câu hỏi ở dạng phủ định lại mang ý nghĩa khác (không dùng dấu ?)

Cấu trúc câu này thường dùng để:

  • Nhấn mạnh cho sự khẳng định của người nói.
  • Dùng để tán dương

Ex: Did not you say that you would come to the wedding tonight. Thế anh đã chẳng nói là anh đi dự tiệc cưới tối nay hay sao.

Was not the weather wonderful yesterday. Thời tiết hôm qua đẹp tuyệt vời. (tán dương)

Hy vọng với bài viết chi tiết trên đây các bạn đã phần nào nắm được cách sử dụng cũng như các loại câu phủ đinh trong tiếng anh. Từ đó sử dụng nó một cách hợp lý trong các ngữ cảnh khác nhau. Chúc các bạn học tốt!

Toàn tập về trạng từ trong tiếng anh.

Trạng từ hay phó từ – Adverb là từ loại thường xuyên được sử dụng trong hầu hết các câu tiếng anh. Vậy trạng từ là gì, có bao nhiêu loại trạng từ và cách sử dụng nó ra sao? Mời bạn cùng http://itienganh.net/ tìm hiểu sâu hơn về Trạng từ trong tiếng anh thông qua bài viết dưới đây nhé.

1. Trạng từ là gì?

Trạng từ trong tiếng Anh dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Nó còn bổ nghĩa cho cụm danh từ, đại từ và từ hạn định. Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà người ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

trạng từ trong tiếng anh

2. Phân loại trạng từ trong tiếng anh theo chức năng trong câu

Mỗi loại trạng từ đều có 4 mục riêng:

  • Cách sử dụng trạng từ
  • Các trạng từ loại đó thường gặp – để bạn đọc dễ hình dung và phân biệt
  • Vị trí của trạng từ trong câu
  • Ví dụ về loại trạng từ đó

2.1. Trạng từ trong tiếng Anh chỉ cách thức

Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ( nhanh, chậm, cẩn thận, bất cẩn…) Dùng để trả lời các câu hỏi với HOW – như thế nào?

Các trạng từ chỉ cách thức quen thuộc: fast (nhanh), slow (chậm), late (trễ), hard (chăm chỉ), carelessly (bất cẩn), quickly (nhanh nhẹn)…

Trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ chính hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ). Nếu dùng để nhấn mạnh về cách thức thực hiện hành động thì nó sẽ được đặt trước động từ chính.

Ex: They speak English well. Họ nói tiếng Anh giỏi.

2.2. Trạng từ trong tiếng Anh chỉ thời gian

Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước …). Dùng để trả lời với câu hỏi WHEN – Khi nào?

Các trạng từ chỉ thời gian quen thuộc: now (bây giờ), yesterday (ngày hôm qua), tomorrow (ngày mai), at the moment (bây giờ), then (lúc đó), at once (lập tức), since (từ khi)…

Trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh)

Ex: I have not seen you since Monday. Tôi chưa gặp bạn từ thứ 2 tới giờ.

2.3. Trạng từ trong tiếng Anh chỉ tần suất

Trạng từ chỉ tần suất diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉnh thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN? – Có thường xuyên…không?

Các trạng từ chỉ tần suất quen thuộc là: always (luôn luôn), usually (thường thường), often (thỉnh thoảng), sometimes (thỉnh thoảng), rarely/occasionally/seldom/hardly (hiếm khi), never (không bao giờ)…

Trạng từ loại này thường đứng trước động từ chính nhưng sau trợ động từ (như: be, have, may, & must). Ngoại lệ duy nhất, trong trường hợp động từ chính là “to be”, các trạng từ đi sau động từ chính.

Ex: He never drinks milk. Anh ấy không bao giờ uống sữa.

trạng từ trong tiếng anh chỉ tần suất

2.4. Trạng từ trong tiếng Anh chỉ nơi chốn

Diễn tả hành động diễn ra nơi nào, ở đâu hoặc gần xa thế nào. Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE? – Ở đâu?

Các trạng từ nơi chốn thông dụng là: here (ở đây), there (ở kia), out (ở ngoài), away (đi xa, khỏi, mất), everywhere (mọi nơi), somewhere (đâu đó), above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away back (đi lại), through (xuyên qua) …

Trạng từ chỉ nơi chốn thường đứng sau động từ chính hoặc đứng sau tân ngữ nếu trong câu có tân ngữ. Nói chung, trạng từ chỉ nơi chốn thường đứng trước trạng từ chỉ thời gian.

Ex: I was standing here yesterday. Tôi đã đứng ở đây ngày hôm qua.

2.5. Trạng từ trong tiếng Anh chỉ mức độ

Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá..) của một tính chất hoặc đặc tính, để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào.

Một số trạng từ mức độ thường gặp: too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (khá là).

Thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ. Chúng đứng trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa.

Ex: She can dance very beautifully. Cô ấy có thể nhảy rất đẹp.

2.6. Trạng từ chỉ nghi vấn

Là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi, gồm: when (khi nào), where (ở đâu), why (tại sao), how (như thế nào)

Là các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi)…

Ex: Where are you going ? Bạn đang đi đâu đấy?

2.7. Trạng từ quan hệ

Là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when), lí do (why), giải thích về ai đó (who)…

Các trạng từ nối (Where, When, Why, Who…) thường đứng ở vị trí giữa câu, dùng để nối các mệnh đề với nhau.

Ex: The hotel where we stayed wasn’t very clean. Khách sạn mà chúng tôi đã ở không được sạch cho lắm.

3. Những vị trí trong câu của Trạng từ

  • Trước động từ thường thông thường là các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually, seldom…. Ex: They often go to school at 7am.
  • Giữa trợ động từ và động từ thường. Ex: I have recently finished my homework.
  • Sau động từ “to be/seem/look”…và trước tính từ: “tobe/feel/look”… + adv + adj. Ex: She is very nice.
  • Sau “too”: V(thường) + too + adv. Ex: The teacher speaks too quickly.
  • Trước “enough” : V + adv + enough. Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.
  • Trong cấu trúc so….that: V + so + adv + that. Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.
  • Đứng cuối câu. Ex: The children are playing upstairs

Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn – Cách thức – Tần suất – Thời gian]

Ex: I went to Bankok by jet plane once a week last month

trạng từ trong tiếng anh cấu thành từ tính từ

4. Dấu hiệu nhận biết Trạng từ trong tiếng Anh

4.1. Thông thường, trạng từ thường được hình thành từ tính từ thêm đuôi -ly.

ADJ + LY = ADV

Ex: fluent => fluently (trôi chảy)

Quiet => quietly (yên lặng, yên tĩnh)

4.2. Trạng từ có hình thức hoàn toàn khác tính từ

Ex: Good => well

4.3. Một số trạng từ có cùng hình thức với tính từ

Hard – Hard (chăm chỉ)

Late – Late (chậm trễ)

Pretty – Pretty (xinh đẹp)

Cheap – Cheap (rẻ)

Lưu ý: cũng có những trường hợp không theo quy tắc trên:

– Tận cùng bằng đuôi “ly” nhưng là tính từ:

Ex: lovely (đáng yêu)/ ugly (xấu xí)

Chắc hẳn bạn đã gặp “bóng dáng” trạng từ nhiều lần rồi phải không? Chỉ cần một chút chăm chỉ là bạn có thể phân biệt trạng từ với các từ loại khác trong câu rồi đó. Chúc các bạn học vui!

 

Top 9 bài hát tiếng Anh rõ lời dễ nghe cho người mới bắt đầu

Bạn đang tìm cho mình 1 cách học tiếng Anh đơn giản, nhẹ nhàng mà hiệu quả thực sự? Hãy tìm đến âm nhạc. Bạn chỉ cần biết cách học tiếng Anh qua bài hát đơn giản và biết được danh sách các bài hát tiếng Anh rõ lời dễ nghe dưới đây của chúng tôi. Vậy là bạn đã có đủ bộ công cụ tuyệt vời để tự học tiếng Anh thành công rồi đấy!

Chúng ta có thể thấy hàng trăm cách tự học tiếng Anh khác nhau, rất nhiều phương pháp được giới thiệu đến bạn trên internet. Nhưng, chính vì nhiều như thế mà bạn bị hoang mang giữa biển phương pháp đó. Bạn không biết nên học theo cách nào và nên bắt đầu từ đâu? Đâu mới là cách học thực sự hữu ích cho bạn.
Trong bài viết này, tôi sẽ giới thiệu đến cho bạn 1 cách tự học tiếng Anh đơn giản, thú vị và chắc chắn phù hợp với bạn: học tiếng Anh qua bài hát.

Tại sao bạn nên học qua bài hát tiếng Anh?

Bạn không thích học theo cách truyền thống với mỡ ngữ pháp dài loằng ngoằng lủng củng…
Bạn không thể học theo VOA vì kênh thông tin đó quá buồn ngủ và chẳng khả thi tẹo nào!
Vậy thì, học tiếng Anh theo bài hát là cách tuyệt vời dành cho bạn.

bài hát tiếng anh dễ nhớ
Học tiếng anh qua bài hát chính là cách mà nhiều em bé học tiếng anh mà không cần biết lời và chữ

Cách học này vừa giúp bạn thư giãn, vừa giúp bạn dễ dàng hấp thụ tiếng Anh bản xứ một cách tự nhiên. Bạn thấy đấy: những ngôn từ có giai điệu bao giờ cũng dễ hấp thụ vào não bộ hơn những từ ngữ khô khan. Điều này đã được khoa học chứng minh rõ ràng trong phương pháp có tên Mozart Effect.

Thêm vào đó, các từ ngữ hay cụm từ được sử dụng trong bài hát tiếng Anh đều là ngôn ngữ thông dụng trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày. Đây là cách tuyệt vời để bạn học được cách sử dụng các từ ngữ thông dụng.
Cách phát âm trong bài hát cũng có đầy đủ âm đuôi, nối âm → chuẩn xác là những thứ bạn có thể học được về phát âm. Thêm nữa, việc học tiếng Anh qua bài hát có thể áp dụng ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào… chỉ cần bạn có thời gian để bật lên 1 bài hát tiếng Anh yêu thích.

Bạn có thể thấy rất nhiều điều tuyệt vời nhờ việc học qua bài hát tiếng Anh phải không nào? Nhưng, liệu bạn có biết cách học tiếng Anh qua bài hát như thế nào là hiệu quả?

Cách học tiếng Anh qua bài hát chuẩn – không cần chỉnh

Không phải cứ chọn đại 1 bài nhạc và nghe – hát theo là bạn đã học tiếng Anh qua bài hát đâu nhé. Làm gì cũng cần có quy trình của nó thì việc học mới đạt được hiệu quả cao nhất.
Đối với cách học này, bạn hãy đầu tư 1 chút thời gian – công sức lúc đầu, sau đó – việc học tiếng Anh với bài hát sẽ đơn giản hơn rất nhiều.

Bước 1: Đầu tiên, bạn cần chọn lựa bài hát đơn giản, rõ lời và chính thống. Để tìm được các bài hát chất lượng nhất, bạn có thể lên các trang như Zing MP3 hoặc Nhạc của tui hoặc các Kênh chuyên biệt dạy tiếng Anh qua bài hát trên YouTube. Những nơi đó sẽ cho bạn các bài hát có rõ lời, ca sĩ hát chuẩn (không sợ bị người khác hát lại với âm điệu phát âm không chuẩn).
Một lưu ý nhỏ, bạn nên chọn những bài rõ lời, dễ nghe và nhạc chậm – Hãy bắt đầu học với nhạc chậm. Nhạc nhanh có thể khiến bạn hụt hơi.

bài hát tiếng anh dễ học
Youtube là kho tàng bài hát tiếng Anh phong phú và đặc sắc nhất

Bước 2: Trước khi học hát, hãy nghiên cứu lời các bài hát tiếng Anh. Bạn cần hiểu lời bài hát thay vì chỉ nghe và không hiểu gì như cách thưởng thức âm nhạc nước ngoài trước kia.
Chính vì vậy, tôi mới khuyên bạn chọn bài hát từ các trang ở bước 1, thông thường chúng sẽ cung cấp đủ lời cho các bạn.

Bước 3: Kết hợp nghe nhạc và học tiếng Anh. Cuối cùng thì cũng đến bước mà bạn mong đợi bấy lâu. Sau bao công chuẩn bị vất vả cuối cùng bạn cũng có thể thưởng thức âm nhạc rồi.
Hãy nghe nhạc và mường tượng theo lời bài hát bạn đã nghiên cứu trước đó. Rồi học, rồi hát theo… Từ đó, khả năng phát âm của bạn cũng được cải thiện đáng kể.

Gợi ý danh sách 9 bài hát rõ lời dễ nghe dành cho người mới bắt đầu

Đối với những bạn mới bắt đầu làm quen với cách học tiếng Anh qua lời bài hát này, chúng tôi khuyên bạn bắt đầu với 9 bài hát dưới đây:

  1. I Lay My Love On You – Westlife.
  2. Let It Go – Idina Menzel.
  3. My Love – Westlife.
  4. Pretty Boy – M2M.
  5. Proud Of You – Fiona Fung.
  6. Until You – Shayne Ward.
  7. When You Say Nothing At All – Ronan Keating
  8. Everyday I Love You – Boyzone.
  9. Big Big World – Emilia.
bài hát tiếng anh big big world
Big Big World là một trong các bài hát dễ nghe và học thuộc cho người mới bắt đầu

Đây là 9 bài hát tiếng Anh đơn giản, rõ lời, dễ nghe và sử dụng nhiều ngôn ngữ thông dụng trong giao tiếp tiếng Anh. Bạn có thể bắt đầu tuần học đầu tiên với list bài hát này. Chắc chắn bạn sẽ cảm thấy âm nhạc thật tuyệt vời và học tiếng Anh không hề khó như bạn nghĩ.
Trên đây là những chia sẻ của tôi về cách học tiếng Anh qua lời bài hát và tổng hợp danh sách 9 bài hát dễ nghe, rõ lời nhất dành cho đối tượng mới bắt đầu tự học tiếng Anh. Hãy bắt đầu ngay với bài hát đầu tiên thôi nào!
Chúc các bạn thành công!

Bí kíp sắp xếp tính từ trong tiếng Anh dễ nhớ nhất

Ngữ pháp tiếng Anh là 1 thế giới rộng lớn và rất khó chinh phục nếu chúng ta không biết các cách học thông minh của nó. Bất cứ kiến thức ngữ pháp tiếng Anh nào đều có bí quyết riêng cho bạn dễ dàng hấp thu và ghi nhớ. Cách sắp xếp tính từ trong tiếng Anh cũng vậy!

Thoạt tiên, nhìn qua một câu tiếng Anh với tổ hợp của 2-3-4 tính từ cùng xuất hiện, bạn cảm thấy hoa mắt và chán nản – không biết học sao cho được cách sắp xếp các tính từ trong tiếng Anh ấy. Bạn muốn bỏ cuộc nhanh chóng, bụng tự bảo dạ: “Cho qua món kiến thức này được không?

Nhưng nếu cứ cho qua cho qua cho qua như vậy, bạn sẽ hình thành nên thói quen thiếu kiên trì, kiên nhẫn. Rồi bạn sẽ chẳng thể học hành được thứ gì tử tế cả. Cách sắp xếp tính từ trong tiếng Anh cũng đơn giản và dễ nhớ thôi mà, nó không quá khó nhằn như bạn tưởng tượng đâu. Hãy cùng tham khảo vài hướng dẫn cụ thể và mẹo dưới đây của chúng tôi!

sắp xếp tính từ trong tiếng anh

1. Phân biệt các loại tính từ trong tiếng Anh

Trước tiên, tôi muốn bạn phân biệt rõ hai dạng tính từ có thể xuất hiện cùng nhau trong 1 câu:

  • Các tính từ cùng loại xuất hiện trong 1 câu.
  • Các tính từ khác loại xuất hiện trong 1 câu.

Đối với các tính từ cùng loại, việc “xử” chúng tương đối đơn giản, gọn nhẹ. Tôi chỉ nhắc sơ qua lại ở đây: Các tính từ cùng loại trong 1 câu có thể đặt trước – sau bất cứ chỗ nào và ngăn cách với nhau bởi dấu phẩy.

Còn các tính từ khác loại, hơi phức tạp hơn một chút. Bạn cần đầu tư nhiều thời gian hơn để nghiên cứu và ghi nhớ món này. Khác hẳn với các tính từ cùng loại, những tính từ khác loại xuất hiện trong 1 câu không được ngăn cách với nhau bởi dấu phẩy và thứ tự có sự phân biệt theo quy tắc rõ ràng.
Thông thường, bạn có thể nghe được các gợi ý mẹo như là: tính từ nào bạn muốn tập trung mô tả hơn, nhấn mạnh hơn thì đặt nó ở phía trước trong câu – các tính từ ở sau mức độ quan trọng giảm dần…

Đây không phải cách phân biệt sai nhưng cũng không hoàn toàn đúng. Trong nhiều trường hợp, cách sử dụng tính từ trong tiếng anh theo định nghĩa trên vẫn tạo ra các lỗi sai ngữ pháp cơ bản. Vậy, chúng ta phải ghi nhớ vị trí các tính từ này bằng cách nào là đơn giản nhất?
Hãy cùng tôi đọc và suy ngẫm về bài thơ dưới đây:

In my nice big flat
There’s an old round box
For my green Swiss hat
And my woolly walking socks.

8 loại tính từ được lồng ghép hết sức khéo léo vào 8 tính từ của bài thơ này. Bạn có nhận ra không? 8 tính từ đó là: nice, big, old, round, green, Swiss, woolly, walking.
Mỗi từ là đại diện cho 1 loại tính từ trong tiếng Anh khác nhau

tính từ trong tiếng anh

2. 8 loại tính từ trong tiếng Anh cần ghi nhớ

  1. Loại 1: Opinion and general description. Đây là loại tính từ mô tả ý kiến hoặc thể hiện những miêu tả chung chung. Cụ thể trong bài thơ này là nice hoặc bạn có thể liên tưởng đến các tính từ tương đồng khác như lovely, awesome…
  2. Loại 2: Dimension/ Size/ Weight. Nhìn qua chúng ta cũng có thể đoán được nhóm tính từ loại 2 này sẽ xoay quanh Kích thước, Cân nặng… Cụ thể trong bài thơ này là big. Ví dụ các tính từ khác liên quan: heavy, small…
  3. Loại 3: Age. Tính từ loại 3 đề cập đến các từ ngữ mô tả tuổi tác hoặc niên kỉ như già, trẻ, trung niên. Đại diện trong bài thơi này là từ old. Bên cạnh từ này, chúng ta thường thấy các cụm khác như young, new, ancient.
  4. Loại 4: Shape – dùng để miêu tả hình dạng của 1 người hoặc 1 sự vật, hiện tượng. Ví dụ: round, oval, square…
  5. Loại 5: Color. Chúng ta không còn xa lạ gì với các tính từ chỉ màu sắc này. Trong bài thơ bạn thấy có sự xuất hiện của tính từ chỉ màu sắc green. Ngoài ra còn rất nhiều màu khác như blue, yellow, red, black, orange…
  6. Loại 6: Country of origin. Loại tính từ này có vẻ hơi lạ nhưng các bạn vẫn sẽ gặp nó – tính từ chỉ xuất xứ. Ví dụ như trong bài có đề cập đến Swiss. Ngoài ra bạn còn có thể thấy các từ khác phổ biến hơn chút: Italian, English…
  7. Loại 7: Material – Tính từ chỉ chất liệu. Mô tả chất liệu của 1 sự vật, hiện tượng, đó có thể là woody, là plastic hay cotton…
  8. Loại 8: Purpose and Power. Đây là loại tính từ chỉ công dụng – nghe khá lạ lẫm nhưng thực sự thì nó có tồn tại. Ví dụ như với socks thì tính từ chỉ công dụng đi kèm nó sẽ là walking, hoặc với iron ta có thể dùng electric (iron)…

Trong 1 câu có nhiều tính từ khác nhau và bạn bối rối không biết phải sắp xếp chúng như thế nào, hãy học thuộc bài thơ trên – nó là 1 cách để ghi nhớ trật tự của các tính từ:
Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose

cách sắp xếp tính từ trong tiếng anh

 

Bạn có thể đặt giai điệu cho bài thơ (tương tự giai điệu bài hát Big Big World để việc ghi nhớ được dễ dàng hơn.
Trên đây là những chia sẻ của tôi về cách ghi nhớ dễ dàng vị trí của tính từ cùng loại và khác loại. Chỉ cần dành ra 5’ để ngâm cứu lại, bạn sẽ có được 1 nền tảng kiến thức ngữ pháp chắc chắn về phần tính từ trong tiếng anh này!

7 mẹo ghi nhớ từ vựng tiếng Anh đơn giản

Từ trước đến nay, việc ghi nhớ từ vựng tiếng Anh luôn là vấn đề nan giải của chúng ta khi làm quen với ngôn ngữ này. Tuy nhiên, muốn giao tiếp tiếng Anh tự tin, lưu loát, bạn buộc phải có kiến thức từ vựng phong phú.
Vậy, làm thế nào để ghi nhớ từ vựng tiếng Anh một cách dễ dàng mà không phải “đánh vật” với chúng. Bài viết dưới đây của tôi sẽ chia sẻ với bạn 7 mẹo ghi nhớ từ vựng tiếng Anh đơn giản, dễ thực hiện.

Mẹo số 01: Học từ vựng tiếng Anh qua ngữ cảnh

Chắc hẳn các bạn đã quá quen thuộc với phương pháp này. Nhưng, đây vẫn là 1 cách học từ vựng tiếng Anh hiệu quả nên tôi có nhắc lại ở ngay đầu bài chia sẻ này.

Việc ghi nhớ từ vựng qua ngữ cảnh giúp bạn “hấp thụ” các cụm từ này một cách dễ dàng hơn, ghi nhớ chúng lâu hơn và thậm chí còn dễ dàng hơn khi lôi chúng ra và sử dụng đúng ngữ cảnh.

Hãy học từ vựng qua ngữ cảnh của các câu chuyện, các tình huống giao tiếp phổ biến trong cuộc sống… Kho từ vựng của bạn sẽ giàu lên nhanh chóng.

Mẹo số 02: Học một lúc nhiều từ liên quan tới nhau

Có 1 cách đơn giản để làm phong phú kho từ vựng mà rất nhiều người không để ý: học những từ liên quan đến nhau.

học từ vựng tiếng anh
Với từ “Take” này bạn học được 8 từ khác cùng một lúc

Ví dụ cùng 1 từ đó nhưng là danh từ, bạn hãy học luôn cả động từ, tính từ, trạng từ của nó. Ý nghĩa và cách viết tương tự nhau sẽ giúp bạn dễ dàng ghi nhớ các từ vựng này hơn so với việc học 1 từ mới tinh hoàn toàn khác.
Tuyệt vời thật, bạn có thể bắt đầu chỉ với 1 từ và nhanh chóng nhớ tới thêm được 3 từ nữa là 3 loại từ khác của từ này.

Mẹo số 03: Tiến hành ghi âm từ vựng tiếng Anh

Nghe phương pháp học từ vựng này có vẻ lạ lùng và mới mẻ nhỉ? Nhưng hãy thử xem nào, đã có rất nhiều bạn áp dụng và thấy thú vị với phương pháp học này.
Khi ghi âm 1 từ vựng, miệng bạn sẽ nói – phát âm từ đó, não nghe lại 1 lần âm thanh đó do chính bạn nói ra sẽ có tác dụng ghi nhớ tốt hơn chỉ nhìn hoặc đọc hoặc chép.
Hãy chuẩn bị 1 chiếc điện thoại có chức năng ghi âm để làm việc này. Thử ngay thôi nào!

Mẹo số 04: Tự làm Flashcards và học qua đó

Flashcards không cần phải quá cầu kì, quá đẹp hay gợi hình như của các bé. Chúng mình chỉ cần chuẩn bị các mẩu giấy nhớ nhỏ. Ghi từ vựng mình muốn học ra đó và dán ở bất cứ nơi nào thuận tiện con mắt quan sát của bạn.
Khi rảnh rang vài phút, khi không biết làm gì… bạn không cần mở sách vở hay tài liệu gì hết, ngó lên Flashcards handmade và học thuộc từ vựng đó ngay thôi.
Quá đơn giản và còn tận dụng được nhiều thời gian trống nữa chứ!

nhớ từ vựng tiếng anh qua flashcards
Những flashcards “handmade” rất tiện dụng lại dễ làm

Mẹo số 05: Luyện tập ghi nhớ từ vựng đều đặn, lặp đi lặp lại như một thói quen

Cái gì cũng vậy, “người giỏi là người làm nhiều”. Bạn sẽ ghi nhớ được nhiều từ vựng tiếng Anh nếu bạn sử dụng nó nhiều. Hãy luyện cho mình thói quen ghi nhớ từ vựng mỗi ngày. Bạn không cần mất quá nhiều thời gian để học thuộc từ mới mỗi ngày, nhưng bạn cần tạo thói quen học từ vựng tiếng Anh mỗi ngày (và nên sử dụng ngay nó).
Mỗi ngày, bạn chỉ cần học 5-7 hoặc 10 từ mới. Thực hành và sử dụng chúng, rồi có thể lặp lại 1 chút ôn luyện vào hôm sau.
Như vậy, vốn từ vựng của bạn sẽ phong phú hơn rất rất nhiều.

Mẹo số 06: Chơi trò chơi liên quan đến từ vựng

Đây là 1 cách nhớ từ vựng đơn giản mà hiệu quả cực kỳ. Việc hứng thú với các trò chơi sẽ kéo tâm lý lười học của bạn ra xa và học hành trở thành một sở thích.
Đó có thể là các trò chơi ô chữ, giải đố đơn giản, nhẹ nhàng với ô hàng dọc hơi “hack-não” một chút. Thông thường, chúng ta nên chọn chơi trò ô chữ theo cùng 1 chủ đề. 5-10’ chơi giải ô chữ mỗi ngày sẽ giúp bạn không chỉ học được từ vựng mà còn ghi nhớ dễ dàng ý nghĩa của từ đó nữa.

nhớ từ vựng tiếng anh qua trò chơi
Word Search là trò chơi tìm từ tiếng anh “nổi tiếng” nhất

Mẹo số 07: Luyện nói tiếng Anh đều đặn hơn

Nghe có vẻ hơi mẫu thuẫn – học từ vựng thì có liên quan gì đến luyện nói tiếng Anh? Có chứ, liên quan chặt chẽ là đằng khác. Mấu chốt của việc ghi nhớ từ vựng là để sử dụng trong đời sống hàng ngày.
Bạn học từ vựng – Bạn cần phải sử dụng nó nữa thì mới gọi là 1 quy trình học hiệu quả. Vì vậy, việc nói ra từ vựng là vô cùng cần thiết.
Tốt nhất, bạn nên luyện nói tiếng Anh theo chủ đề; không cần phải nói trực tiếp với người bản xứ. Bạn có thể nói với đứa bạn thân vào buổi cafe cuối tuần, chêm chêm tiếng Anh trong khi giao tiếp hoặc tự luyện nói trước gương…
Trên đây là 7 mẹo ghi nhớ từ vựng mà tôi thường xuyên áp dụng để có được kho từ vựng tiếng Anh phong phú như hiện nay.
Nếu bạn có bất cứ cách học từ vựng đơn giản và dễ nhớ hơn, hãy comment luôn ở topic này để chia sẻ cho tôi và các bạn khác cùng update nhé!