5 kiến thức về mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian đầy đủ nhất

Trong bài viết này, hãy cùng iTiengAnh phá đảo những điều cần biết về mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian nhé.

1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là gì?

Adverbial clauses of time hay mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là những mệnh đề xuất hiện trong câu được bắt đầu bằng các liên từ chỉ thời gian.

Các trạng từ thời gian đó có thể là when, as soon as, after, while, since,…

Ví dụ:

  • When I was a child, I was afraid of dogs.
    (Khi còn là một đứa trẻ, tôi rất sợ chó).

2. Cách dùng mệnh đề trạng ngữ thời gian

2.1 Dùng khi diễn đạt thời tương lai

Mệnh đề thời gian thường được dùng để biểu đạt ý chỉ các hoạt động, sự việc sẽ diễn ra trong tương lai với cấu trúc sau:

Liên từ chỉ thời gianMệnh đề chỉ thời gianMệnh đề chính
When
As soon as
Before
After
Until
As
S + V1,
(Lưu ý: Động từ chia ở thì hiện tại hơn hoặc hiện tại hoàn thành)
S + V2
(Lưu ý: Động từ chia ở thì tương lai đơn “will + V” hoặc tương lai gần “be going to + V)

Ví dụ:

  • As soon as Mary finishes her work, she will come.
    (Ngay sau khi Mary hoàn thành công việc của mình, cô ấy sẽ đến.)  

2.2 Dùng khi diễn đạt thời gian quá khứ

Khi dùng mệnh đề thời gian để diễn đạt hành động hay sự việc xảy ra trong quá khứ, có 3 trường hợp như sau:

  • Diễn tả một chuỗi các hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ
Liên từ chỉ thời gianMệnh đề chỉ thời gianMệnh đề chính
When
As soon as
Before
After
Until
As
S + V1,
(Lưu ý: Động từ chia ở thì quá khứ đơn)
S + V2…
(Lưu ý: Động từ chia ở thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

  • Mary left the room after she said goodbye.
    (Mary rời khỏi phòng sau khi cô ấy nói lời tạm biệt.)
  • Diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào
Mệnh đề chínhLiên từ chỉ thời gianMệnh đề thời gian
S + V (quá khứ đơn)while/asS + V (quá khứ tiếp diễn)
S + V (quá khứ tiếp diễn)whenS + V (quá khứ đơn)

Ví dụ:

  • When I was eating, the bell rang.
    (Khi tôi đang ăn thì chuông reo.)
  • Diễn tả hai hành động cùng diễn ra đồng thời
Mệnh đề chínhLiên từ chỉ thời gianMệnh đề thời gian
S + V (quá khứ tiếp diễn)whileS + V (quá khứ tiếp diễn)

Ví dụ:

  • I was reading books while my parents were watching TV.
    (Tôi đang đọc sách trong khi bố mẹ tôi đang xem TV.)
  • Khi mệnh đề chỉ thời gian bắt đầu bằng “since” thì sử dụng công thức sau:
Mệnh đề chínhLiên từ chỉ thời gianMệnh đề thời gian
S + V (hiện tại hoàn thành)sinceS + V (quá khứ đơn)

Ví dụ:

  • We have learned English since we were 5 years old.
    (Chúng tôi đã học tiếng Anh từ khi tôi 5 tuổi.)
  • Diễn tả một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ
Mệnh đề chínhLiên từ chỉ thời gianMệnh đề thời gian
S + V (quá khứ đơn)after
as soon as
S + V (quá khứ hoàn thành)
S + V (quá khứ hoàn thành)before
by the time
S + V (quá khứ đơn)

Ví dụ:

  • Mary got a high-paid job after she had graduated from university.
    (Mary kiếm được một công việc được trả lương cao sau khi tốt nghiệp đại học.)

3. Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

Để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, câu cần đảm bảo hai yếu tố sau:

  • Hai mệnh đề trong câu phải có cùng một chủ ngữ
  • Hai mệnh đề được liên kết với nhau bằng một liên từ chỉ thời gian

Để rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ cần bỏ chủ ngữ ở mệnh đề thời gian và chuyển động từ sang dạng V-ing.

Công thức:

Mệnh đề chínhLiên từ chỉ thời gianMệnh đề thời gian
Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gianS + V When
As soon as
Before
After
Until
As
S + V 
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gianS + V When
As soon as
Before
After
Until
As
V-ing 

Ví dụ:

  • After I finished my homework, I went out with my friends.
    => After finishing my homework, I went out with my friends. 

Xem thêm:

In order to là gì? 3 cách dùng in order to chuẩn ngữ pháp


4. Bài tập mệnh đề chỉ thời gian

Bài 1: Chọn đáp án đúng nhất trong 4 phương án A, B, C, D để hoàn thiện câu

  1. Lan has learnt English since she_________ a small girl.
    A. is   B. was         C. has been  D. had been
  1. Don’t go anywhere until I_________ back.
    A. come      B. came       C. will come D. am coming
  1. Before cars_________, people_________ horses and bicycles.
    A. were discovered/ had used        B. discovering/ had used    
    C. had discovered/ used          D. discovered/ had used
  1. I am going to speak with the boss when the meeting _______.
    A. will end       B. ends        C. is ending      D. would end
  1. When we_________ him tomorrow, we will remind him of that.
    A. will see       B. see          C. am seeing         D. saw.         
  1. When he comes, I_________ her the news.
    A. tell             B. will tell      C. would tell         D. would have told
  1. When the police came, they _________.
    A. are fighting    B. fought     C. would be fighting       D. were fighting
  1. Before she came to England, she _________ English.
    A. studied        B. will study         C. had studied       D was studying
  1. I have lost touch with him _________ He left for London.
    A. as soon as      B. after        C. before     D. since
  1. My mother is washing the dishes _________ my father is watching television.
    A .when       B. while       C. as       D. since

Bài 2: Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng

1. When it raining, I usually go to school by bus.

2. I learned a lot of Japanese while I am in Tokyo.

3. I have not been well since I return home.

4. I’ll stay here until will you get back.

5. When Sam was in New York, he stays with his cousins.

Đáp án

Bài 1

1. B
2. A
3. A
4. B
5. B
6. B
7. B
8. C
9. B
10. B

Bài 2

1. raining => rains
2. am => was
3. return => returned
4. will => x
5. stays => stayed

5. Một số mệnh đề trạng ngữ khác

5.1 Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả là những mệnh đề dùng để chỉ kết quả của một hành động, sự việc, quá trình.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường được đi liền với cấu trúc:

…so…that….
S + be + so + adj + that + S + V
S + V + so + adv + that + S + V

Ví dụ:

  • This exercise was so difficult that I couldn’t do it. 
    (Bài tập này quá khó đến nỗi tôi không thể làm được.)

….such….that…
S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

Ví dụ:

  • There are such beautiful flowers that I have to take a lot of photos.
    (Có những bông hoa đẹp đến mức tôi phải chụp rất nhiều ảnh.)

5.2 Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là mệnh đề trong câu được dùng với ý nghĩa chỉ nơi chốn, nơi xảy ra hành động, sự việc.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn thường có các từ sau: where, wherever, anywhere, everywhere,…

Công thức:

S + V + trạng ngữ chỉ nơi chốn + S + V….

Ví dụ:

  • Wherever she goes, he also follows her.
    (Cô đi đâu, anh cũng đi theo cô)

Trên đây là kiến thức về mệnh đề trạng ngữ, đặc biệt là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. iTiengAnh chúc các bạn học tốt và nắm vững kiến thức tiếng Anh vô cùng quan trọng này.

Đừng bỏ lỡ:

Phân biệt “between”, “among” và “in the middle of” đầy đủ nhất

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ: Tất tần tật từ A-Z


,