Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ: Tất tần tật từ A-Z

Chủ điểm ngữ pháp về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ rất quan trọng trong tiếng Anh. Trong bài viết này, hãy cùng iTiengAnh khai phá toàn bộ kiến thức và vận dụng trong các mẫu bài tập phổ biến nhé.

Khái niệm sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ được hiểu đơn giản là việc chia động từ dựa theo hình thức của chủ ngữ cho đúng với cấu trúc ngữ pháp.

25 nguyên tắc sự quan trọng về subject and verb agreement đầy đủ 

Nguyên tắc 1:

Khi chủ ngữ là đại từ hay một danh từ số ít thì động từ được chia theo hình thức số ít

Ví dụ: 

  • Mary works as a worker in a factory.
    (Mary làm việc như một công nhân trong nhà máy).

Nguyên tắc 2:

Khi chủ ngữ là một đại từ hay một danh từ số nhiều thì động từ được chia theo hình thức số nhiều.

Ví dụ: 

  • They are close friends.
    (Họ là bạn thân của nhau).

Nguyên tắc 3:

Khi chủ ngữ là một V-ing thì động từ được chia theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • Playing badminton is so fun.
    (Chơi cầu lông khá là vui).

Nguyên tắc 4:

Khi chủ ngữ được liên kết với nhau bằng “OR” hoặc “NOR” thì động từ được chia theo thành phần đứng gần nhất với động từ.

Ví dụ:

  • My mother or my father is staying at home now.
    (Bây giờ mẹ tôi hoặc bố tôi đang ở nhà).

Nguyên tắc 5:

Khi chủ ngữ được liên kết với nhau bằng cấu trúc “EITHER …. OR” hoặc “NEITHER …NOR” thì động từ được chia theo thành phần đứng gần nhất với động từ.

Ví dụ:

  • Either Tom or his parents are going to prepare for lunch.
    (Tom hoặc bố mẹ anh ấy sẽ chuẩn bị cho bữa trưa).

Nguyên tắc 6:

Khi chủ ngữ là cụm EITHER OF hoặc NEITHER OF thì động từ luôn được chia theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • Neither of us does the homework.
    (Không ai trong chúng tôi làm bài tập về nhà).

Nguyên tắc 7:

Khi chủ ngữ là cụm từ bắt đầu với cấu trúc THE NUMBER OF + N thì động từ được theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • The number of students is doing their homework.
    (Một số học sinh đang làm bài tập về nhà).

Nguyên tắc 8:

Khi chủ ngữ là cụm từ bắt đầu với cấu trúc A NUMBER OF + N thì động từ được theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • A number of students are doing their homework.
    (Một số học sinh đang làm bài tập về nhà).

Nguyên tắc 9:

Khi chủ ngữ trong câu được liên kết với nhau bởi “besides, no less than, as long as, as well as, with, together with,…” thì động từ được chia theo chủ ngữ thứ nhất.

Ví dụ:

  • John, along with his friends, graduates excellently.
    (John, cùng với những người bạn của mình, đã tốt nghiệp loại xuất sắc).

Nguyên tắc 10:

Khi chủ ngữ nối với nhau bởi liên từ “AND” thì chia động từ được chia theo hình thức số nhiều.

Ví dụ:

  • Mary and Tom are my friends.
    (Mary và Tom là bạn của tôi)

Ngoại lệ: 

  1. Nếu các chủ thể trong chủ ngữ cùng chỉ một người, một món ăn, một vật hay một khái niệm thì động từ được chia theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • Bread and meat is my favorite dish.
    (Bánh mì kèm thịt là món ăn yêu thích của tôi).
  1. Nếu “AND” được hiểu như một phép cộng thì động từ cũng chia theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • Three and one is four. (Ba cộng một bằng bốn)

Nguyên tắc 11:

Khi chủ ngữ bắt đầu bằng một đại từ bất định như “each, each of, everyone, everybody, everything, someone, somebody, something, every” đi cùng với một danh từ thì động từ được chia theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • Each of them has a car.
    (Mỗi người trong số họ có một chiếc xe hơi).

Nguyên tắc 12:

Khi chủ ngữ bắt đầu với cấu trúc “MANY + một danh từ số nhiều” thì động từ được chia theo hình thức số nhiều.

Ví dụ:

  • Many students like playing games after school.
    (Nhiều học sinh thích chơi game sau giờ học).

Nguyên tắc 13:

Khi chủ ngữ bắt đầu với cấu trúc “MANY + A + danh từ số ít” thì động từ được chia theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • Many a student doesn’t want to study all day at school.
    (Nhiều học sinh không muốn học cả ngày ở trường).

Nguyên tắc 14:

Khi chủ ngữ bắt đầu với cấu trúc “THE + một tính từ” mang ý nghĩa chỉ về một tập thể thì động từ được chia theo hình thức số nhiều.

Ví dụ:

  • The rich are not always happy.
    (Người giàu không phải lúc nào cũng vui vẻ).

Xem thêm: Trọn bộ về câu phủ định trong tiếng Anh


Nguyên tắc 15:

Một số danh từ có “S” ở cuối như tên các môn học, các môn thể thao, các căn bệnh,… thì động từ được chia theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • Physics is my favorite subject.
    (Vật lý là môn học yêu thích của tôi).

Nguyên tắc 16:

Khi chủ ngữ là một cụm từ chỉ tiền, khoảng cách, kích thước, đo lường và thời gian thì động từ được chia theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • Money makes many people feel happy.
    (Tiền bạc khiến nhiều người cảm thấy hạnh phúc).

Nguyên tắc 17:

Khi chủ ngữ là cụm chứa phân số, phần trăm thì ta chia động từ theo danh từ đứng sau “OF”.

Ví dụ:

  • Two third of the students in my class are girls. 
    (Hai phần ba số học sinh trong lớp của tôi là nữ).

Nguyên tắc 18:

Khi chủ ngữ là “MAJORITY OF, SOME OF, ALL OF, MOST OF + danh từ số ít, không đếm được” thì động từ được chia theo hình thức số ít và ngược lại nếu là danh từ số nhiều, đếm được thì thì động từ được chia theo hình thức số nhiều.

Ví dụ:

  • Some of my classmates are very good at English. 
    (Một số bạn học của tôi rất giỏi tiếng Anh).
  • Some of the information he told us was not valuable. 
    (Một số thông tin anh ấy nói với chúng tôi không có giá trị).

Nguyên tắc 19:

Khi chủ ngữ là “NO/NONE OF + danh từ số ít, không đếm được” thì động từ được chia theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • No student leaves the room.
    (Không có học sinh nào rời khỏi phòng).

Nguyên tắc 20:

Khi chủ ngữ là “NO/NONE OF + danh từ số nhiều” thì thì động từ được chia theo hình thức số nhiều.

Ví dụ:

  • No people are allowed to walk here.
    (Không ai được phép đi bộ ở đây).

Nguyên tắc 21:

Khi chủ ngữ là các danh từ như: pants (quần dài ), trousers (quần), glasses (gương đeo mắt), shorts (quần ngắn), shoes, scissors (cái kéo), pliers (cái kềm), tongs (cái kẹp) thì động từ được chia theo hình thức số nhiều.

Ví dụ:

  • The shoes are on the shelf.
    Những đôi giày đã được lên kệ.

Nguyên tắc 22:

Khi chủ ngữ là hai danh từ nối với nhau bằng OF thì chia động từ theo danh từ đứng trước.

Ví dụ:

  • The list of students taking part in the camp is official.
    (Danh sách sinh viên tham gia hội trại là chính thức).

Nguyên tắc 23:

Khi chủ ngữ là tựa đề phim ảnh, âm nhạc… thì động từ được chia theo hình thức số ít.

Ví dụ: 

  • Tom and Jerry” is many children’s favorite cartoon.
    (Tom và Jerry ”là phim hoạt hình yêu thích của nhiều trẻ em).

Nguyên tắc 24:

Khi chủ ngữ là các từ như: family, staff, team, group, congress, crowd, committee thì chia thành hai trường hợp:

  1. Khi chỉ hành động của từng thành viên trong nhóm/tổ chức thì động từ được chia theo hình thức số nhiều.

Ví dụ:

  • The family are having breakfast.
    (Các thành viên trong gia đình đang dùng bữa sáng).
  1. Khi chỉ tính chất của tập thể đó như một đơn vị thì động từ được chia theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • My team gets the highest mark.
    (Đội của tôi được điểm số cao nhất).

Nguyên tắc 25:

Nếu trong câu sử dụng chủ ngữ giả là “IT” thì động từ được chia theo hình thức số ít.

Ví dụ:

  • It is Mary’s dog.
    (Nó là con chó của Mary).

Bạn có thể muốn xem:

Tất tần tật về 9 tính từ sở hữu trong tiếng Anh và bài tập


3. Mẹo học subject and verb agreement lý thuyết nhanh nhất

3.1 Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ – sơ đồ tư duy

Cách được áp dụng nhiều khi học lý thuyết về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ là vẽ sơ đồ tư duy. Tại đây, người học chỉ cần đơn giản hóa lý thuyết thành các công thức ngắn gọn và xây dựng chúng trên một trang giấy theo cấu trúc sơ đồ.

Như vậy, mỗi khi nhìn vào có thể nhẩm theo và ghi nhớ lâu hơn. Học theo cách này thì không bị rối mắt chút nào.

3.2 Chia ra để học và luyện tập sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Với 25 nguyên tắc về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ trên, người học có thể tách nhỏ thành 5 phần, mỗi phần 5 quy tắc để học mỗi ngày. Khi nắm chắc lý thuyết thì phải vận dụng vào bài tập luôn thì mới nhớ lâu được.

4. Bài tập Subject and verb agreement

Bài 1: Chia động từ để các câu dưới đây có nghĩa.

1. What we need most (be)________books.

2. The English (be) ________proud and independent people.

3. The United States (have) ________a population of 250 million.

4. There (be, not) ________any letters in the mail for you today.

5. Everyone in both cars (be) ________injured in the accident last night.

6. The books borrowed from the library (be) ________on my desk now.

7. The boy who won the two medals (be) ________ a friend of mine.

8. Bread and butter (be) ________our daily food.

9. The quality of the candies (be) ________poor.

10. Gold, as well as platinum, (have) ________recently risen in price.

Bài 2: Trong số những câu sau đây, có những câu chứa một lỗi sai và có những câu chính xác. Nếu câu đó đúng, bỏ qua, nếu câu đó sai, hãy tìm và sửa lỗi sai.

1. The president, surrounded by secret service agents, is trying to make his way to the podium.

2. The buildings is destroyed during the fire are being rebuilt at the taxpayers’ expense.

3. 20 percent of the forest has been destroyed lately.

4. The witnesses saw that most of the fire in the hills was extinguished.

5. Some of the animals from the zoo was released into the animals preserve.

6. All of the students in the class taught by Professor Roberts is required to turn in their term papers next Monday.

7. Half of the food that we are serving to the guests is still in the refrigerator.

8. We believe that some of the employees is going to get promoted soon.

9. The people in the apartment next to mine are giving a party this evening.

10. Each of the doctors in the building need to have a separate reception area.

Đáp án

Bài 1

1. is 
2. are 
3. has 
4. aren’t 
5. was
6. are 
7. is 
8. is 
9. is 
10. has

Bài 2

1. đúng
2. is destroyed => destroyed
3. đúng
4. đúng
5. was => were
6. is => are
7. đúng
8. is => are
9. đúng
10. need => needs

5. Tham khảo thêm mối quan hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ

5.1 Mối quan hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ

Nếu xét trong một câu, chủ ngữ và vị ngữ thường được phân tách với nhau từ vị trí của động từ (động từ thuộc thành phần vị ngữ). Do đó, về cơ bản thì hòa hợp chủ ngữ và động từ và hòa hợp chủ vị cũng chính là một.

5.2 Bài tập trắc nghiệm về sự hòa hợp chủ vị

Chọn đáp án đúng nhất trong 4 phương án A, B, C, D để hoàn thành câu:

1. Everyone on the board of directors …….. with the planned merger.

A. agreeing
B. agree
C. have agreed
D. agrees

2. Success in business ……… certain strategies that satisfy both the employer and the employees.

A. requires
B. is required
C. require
D. requiring

3. Not only the painting method but also the colors …………… the intervest of art critics.

A. has aroused
B. arouses
C. have aroused
D. arousing

4. The number of corrections made during the first stage ……….. the charges significantly.

A. has influenced
B. are influencing
C. have influenced
D. influencing

5. Every staff member ……. to be trained in security procedures to ensure the safety of customer’s private information.

A. requirement
B. requires
C. is required
D. requiring

6. Either John or his wife ………breakfast each morning.

A. make
B. is making
C. makes
D. made

7. Everybody who ………. a fever must go home at once.

A. has
B. have
C. is having
D. are having

8. Five dollars ………all I have onme.

A. are
B. is
C. will be
D. have

9. John, along with twenty friends, ………. planning a party.

A. are
B. is
C. has been
D. have been

10. Mathematics………. . the science of quantity.

A. was
B. are
C. is
D. were


Đừng bỏ lỡ:

200 cấu trúc ngữ pháp tiếng anh cơ bản thông dụng nhất (PDF)